Nên đặt tên con trai mấy chữ để có phước điền, thời vận may mắn
Thời xưa, ông bà ta thường đặt tên cho con trai có 3 chữ. Nhưng thời buổi hiện đại ngày nay, người ta thích đặt tên con có 4 chữ hơn. Vậy muốn biết nên đặt tên con trai 3 chữ hay 4 chữ để con gặp may mắn. Mời các bạn đọc bài viết dưới đây để tham khảo thêm nhé!
1. Tại sao nên đặt tên con trai 3 chữ, con gái 4 chữ?
Việc đặt tên cho con mang rất nhiều ý nghĩa. Nó nói lên đặc điểm ngoại hình, tính cách, kỷ niệm ngày xưa về tình yêu của bố mẹ, hoặc gửi gắm kỳ vọng, ước mong của bố mẹ đến con. Do đó, để đặt được cái tên cho con không phải chuyện đơn giản.
Theo văn hóa, tín ngưỡng Việt
Bởi theo quan niệm của người Việt về triết lý Âm Dương, số lẻ là số dương tượng trưng cho con người, mang nhiều điều tốt còn số chẵn là số âm, tượng trưng cho Trời.
Cũng theo quan niệm đó, người Việt tin rằng vũ trự bắt đầu từ số hai (Âm và Dương), từ hai sinh ba (theo triết lý Tam Tài: thiên - địa - nhân) rồi ba sinh năm (Ngũ hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ), từ năm sinh ra vạn vật.
Trong đó số 3 ý nghĩa cầu tài lộc, may mắn và sức khoẻ gắn liền với triết lý Tam Tài hay bộ tượng Tam Đa (Phúc - Lộc - Thọ) Số 5 cũng rất quan trọng mang nghĩa của vị trí trung tâm trong phong thuỷ. Số 5 cấu thành từ 2 và 3 là hai con số đại diện cho sự hài hoà của Âm và Dương.
Theo quan điểm phong thủy
Theo quan điểm phong thủy, việc đặt tên con 3 hay 4 chữ được xuất phát từ quan niệm Âm Dương. Theo quy luật phát triển của cuộc sống, Vô Cực sinh ra Thái Cực, Thái Cực sinh ra Lưỡng Nghi. Trong đó, Lưỡng Nghi bao gồm 2 thực thể: Âm và Dương. Âm là 2 vạch đứt. Dương là 1 vạch liền. Theo đó, người ta quy định chung rằng:
- Những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương.
- Những con số chẵn (2, 4, 6, 8) lại được coi là những số mang tính âm.
- Bởi vì dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng nên thông thường người Trung Quốc ưa chuộng số lẻ hơn số chẵn.
Do đó, việc đặt tên con cũng theo tục lệ đó mà thành:
Đặt tên cho con trai 3 chữ: Vì con trai thuộc hành Dương. Đặt tên 3 chữ biểu hiện sức mạnh, tính cách nhanh gọn, quyết đoán của đấng nam nhi. Tên con trai 3 chữ: Đỗ Đình Khang, Trần Sơn Long, Nguyễn Minh Quang, Lê Tấn Phát,…
Đặt tên cho con gái 4 chữ: Vì con gái thuộc hành Âm. Nó biểu hiện tính cách ôn hòa, dịu dàng, thùy mị, thục nữ của phái nữ. Như: Nguyễn Phạm Hoàng Anh, Phan Ngọc Thanh Sương, Tống Huỳnh Yến Nhi, Đỗ Trần Diệu Thảo,…
Hãy bắt đầu tìm cho con thơ một cái tên đẹp nào:
Lưu ý: đăng nhập để lưu lại những tên mình ưng ý và sử dụng được nhiều hơn các tính năng của website!
⌘ Đề xuất bài viết khác cùng chủ đề:
⌘ Đề xuất bài viết khác:
- Những đặc điểm và tiêu chuẩn được truyền lại từ xưa khi đặt tên cho con trai
- Thực đơn ăn dặm cho bé: Bột đậu hũ, bí xanh
- Tổng hợp các tên hay đẹp cho bé trai họ Trần sinh năm 2022 Nhâm Dần (kèm ý nghĩa)
- Ý nghĩa con gái tên Vân và 51+ Tên đệm cho tên Vân đáng yêu, hòa nhã
- Kinh nghiệm dành cho các bậc lần đầu làm cha mẹ
⌘ Đề xuất thêm 3 tên gọi (giới tính Nam):
- Ý nghĩa tên Tịch: Tên "Tịch" có nghĩa là yên tĩnh hay mở ra, chỉ con người tính tình sâu lắng, chậm rãi từ tốn..
- Ý nghĩa tên Hiếu: Tên "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa nhất với người Việt, là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối có công ơn với mình. Hiếu là hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung..
- Ý nghĩa tên Oánh: Tên "Oánh" có nghĩa là trong suốt, chỉ về mức độ tinh khiết đẹp đẽ của ngọc quý. Bố mẹ mong con sẽ là người hiền lành, đức độ, tinh thông văn hóa cũng như sẽ là người được mọi người mong cầu..
⌘ Đề xuất thêm 3 tên gọi (giới tính Nữ):
- Ý nghĩa tên Băng: "Băng" vừa hàm ý chỉ cái lạnh thấu xương vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên "Băng" thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động..
- Ý nghĩa tên Hậu: Tên "Hậu" trong phúc hậu, hiền hậu, nhân hậu, ý chỉ người hiền lành, có trái tim lương thiện. Theo nghĩa gốc hán, "hậu" có nghĩa là phía sau, là cái sau cùng nên vì vậy luôn hi vọng những điều sau cùng trong cùng trong cuộc sống luôn là những điều tốt đẹp. Người tên "hậu" thường có tấm lòng hiền hòa, dịu dàng, không bon chen xô bồ hay tính toán và luôn tốt bụng, hết lòng vì mọi người xung quanh..
- Ý nghĩa tên Mãng: Tên "Mãng" mang ý nghĩa là sự to lớn, bao la. Ngoài ra, trong cách xưng hô của thời Hậu Lê, Mãng là cách gọi của người con cả trong gia đình..