Những đặc điểm và tiêu chuẩn được truyền lại từ xưa khi đặt tên cho con trai
Trong phong tục đặt tên của người Á Đông, cha mẹ gửi gắm kỳ vọng vào con trai nên khi sinh con trai, cha mẹ đều rất nghiêm túc đối với việc đặt tên, người thì tra sách, từ điển, người tìm thầy bói, người thì nhờ người thân, bè bạn.

Đặt tên con trai nên chọn những cái tên thể hiện sự nam tính và mang ý nghĩa may mắn, tốt đẹp. Chung quy lại, các tên cho con trai truyền thống thường có những đặc điểm dưới đây:
- Dùng những chữ mang tính biểu thị hưng vượng tổ tông
- Dùng những chữ nhấn mạnh tài vận
- Dùng những chữ biểu thị quyền uy
- Dùng những chữ biểu thị ý chí kiên cường, tính cách mạnh mẽ, thẳng thắn của nam nhi
- Dùng những chữ nhấn mạnh quy phạm đạo đức
- Những chữ biểu thị khí chất mạnh mẽ: Thạch Tùng, Kình Hải, Mạnh Hải, Khiết Nhiên, Đại Xuân, Trọng Đại, Húc Đông, Bách Kiên, Thạch Thông, Mạnh Quang, Quang Khải,...
- Dùng những chữ biểu thị chí hướng, tâm nguyện, hoài bão:
- Biểu hiện thể phách cường tráng, khỏe mạnh
- Biểu hiện phẩm đức nam giới
- Biểu hiện sự bình an may mắn, phú quý an khang
- Dùng địa danh, châm ngôn để đặt tên
Thông thường dùng những từ: Tổ, Tôn, Tiên, Xương, Càn, Trụ, Thế, Gia, Tông,...
Những từ mang tính kế thừa như: Dực Tông, Thiệu Tổ, Hiếu Tiên, Kính Tiên, Quốc Thái.
Biểu thị sự kế nghiệp như: Gia Bảo, Thiệu Tập, Khắc Vũ, Gia Hưng, Kế Nghiệp, Hưng Quốc.
Biểu thị gia đình hòa thuận hạnh phúc như: Duyệt Tôn, Trung Hiếu, An Gia, Niệm Tổ, Đoàn Viên, Hậu Sinh.
Như những tên: Bảo Quý, Hữu Tài, Đại Hào, Sinh Lộc, Khai Vận, Thặng Quý, Khai Phú, Phú Quý, Hậu Phúc, Gia Phúc, Phú Tài, Gia Hào.
Những tên như: Sơn Hổ, Đại Báo, Tinh Vũ, Vạn Lý, Giang Sơn, Trường Giang, Cao Sơn, Đại Hải,... cũng thường được các bố mẹ 4x, 5x dùng để đặt tên cho con trai.
Thông thường dùng những từ Dũng, Mạnh, Kiên, Cương, Nghị, Nhân, Hào, Hùng, Anh, Tuấn, Phi,...
Biểu thị ý chí kiên cường, tự lực như: Chí Cường, Vị Hùng, Thiết Sinh, Thiết Trụ, Quảng Nghị, Hùng Dũng, Hùng Cường, Dũng Cường, Phương Nghị.
Như: Phụng Tiên, Ái Nhân, Trung Hiếu, Nhân Hậu, Bảo Thiện, Khắc Cần, Khắc Kiệm, Đức Nghĩa, Đức Mậu, Trọng Tình, Văn Cầu,... đều được thịnh hành và dùng rộng rãi.
Thông thường những từ: Đăng, Đại, Kiệt, Bác, Bang, Quốc, Cử, Đạt, Tiến,...
Những tên tiêu biểu: Cơ Đăng, Cảnh Hiền, Anh Tú, Mục Bạch, Vũ Kiệt, Hy Mãnh, Hy Chu, Thành Tài, Tiên Tiến, Quốc Tiến, Thái Bình, An Hạ, Quốc Đạt,...
Thông thường những từ như: Cường, Tráng, Kiện, Kiên, Lực, Cao, Vỹ,... sẽ được dùng để đặt tên. Ví dụ: Lý Vĩnh Cường, Cao Kiện, Đức Lực, Hoàng Vân Cao, Lưu Chí Vỹ, Đinh Công Tráng, Chí Kiên,...
Thông thường những từ như: Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Luân, Hiếu, Trung, Lương, Cần, Kiệm, Khiêm, Văn, Phú, Chương,... được mọi người đặt tên cho con trai để mang lại nhiều năng lực cho con.
Thông thường dùng những từ: Phúc, Lộc, Phước, Đoan, Quý, Thọ, Tài, Hỷ, Khang, Niên, An, Tường, Bình, Hậu,...
Các tên tiêu biểu như: Bao Phúc, Phú Quý, Hữu Tài, An Tường, Vĩnh Đoan, Tấn Bình, Trương Khang, Diên Thọ, Tùng Linh,... đều mang nghĩa may mắn, hảo vận hạnh tốt cho con trai.
Lấy những từ: Giang, Sơn, Triều, Hải,... đặt tên theo vị trí địa lý.
Ví dụ: Hoàng Luân Hải, Trầm Dương Sơn, Phạm Trường Giang, Nguyễn Hải Nam,...
Đặt tên có từ "Vũ", "Hoàn" có ý nghĩa rộng lớn. Ví dụ: Lương Vũ, Chấn Hoàn, Khải Hoàn,...
Điều đáng chú ý là cũng giống như tên của phái nữ, trong tên của nam giới cũng thường có dùng động vật, cảnh vật để ví von hoặc tượng hình. Nhưng sự vật dùng để biểu thị trong tên của nam giới hoàn toàn khác với nữ giới.
Nói đến động vật, phái nữ thường dùng những loài chim đẹp, cá quý mà nam giới lại dùng những động vật tượng trưng sự mạnh mẽ như hổ, báo. Ví dụ: Đường Bá Hổ, Tây Môn Báo, Lương Thế Công,...
Về cảnh vật, nữ giới thường dùng những cơn gió, bông hoa, trăng, tuyết,... trong khi đó nam giới sẽ dùng núi (Sơn), biển (Hải), ngọn đỉnh (Phong, Phương), sóng lớn (Đào, Bá),... cho cảm giác hùng mạnh.
Cho dù dùng cùng một sự vật để ví von nhưng quan điểm sẽ khác nhau. Ví dụ dùng cùng chữ "Phong" để đặt tên, nhưng phái nữ sẽ hay để mắt đến vẻ đẹp của gió, nam nhi lại để mắt tới sự phú quý khác thường. Cùng dùng chữ "Hoa" để đặt tên, phái nữ lấy nghĩa là "hoa nở", nam nhi lại lấy nghĩa trong từ "hào hoa", "phong hoa".
Ngoài ra, còn có những vật dùng để ví von tượng trưng, phù hợp với cả nam lẫn nữ, tuy nhiên khi dùng phải có sự lựa chọn. Ví dụ những từ đi kèm với từ "Vương", "Ngọc" thể hiện sự quý phái, sang trọng; những từ "Bảo", "Du",... được nam giới dùng nhiều; những từ "Trá", "Chu", "Hoàn", "Kỳ", "Lâm" thì cả nam nữ đều dùng được; nhưng từ "Quỳnh" thì nữ giới dùng nhiều hơn.
⌘ Đề xuất bài viết khác cùng chủ đề:
⌘ Đề xuất bài viết khác:
- Tên Đức có ý nghĩa tốt như thế nào? Số phận của người con trai tên Đức sẽ được bật mí trong bài viết này
- Tổng hợp các tên hay đẹp cho bé trai họ Lê sinh năm 2022 Nhâm Dần (kèm ý nghĩa)
- Những cái tên trẻ em bị cấm đặt trên thế giới (Phần 2)
- Bỉm và Tã Em Bé: Tã giấy, bỉm là gì? Các loại tã phổ biến | Huggies
- Thực đơn ăn dặm cho bé: Bột đậu hũ, bí xanh
⌘ Đề xuất thêm 3 tên gọi (giới tính Nam):
- Ý nghĩa tên Dơn: Tên "Dơn" có nguồn gốc từ tiếng Việt, có thể có những ý nghĩa sau: Đơn giản, giản dị, không cầu kỳ. Lẻ loi, cô độc, không có người thân cận. Chỉ một, một mình. Thẳng thắn, bộc trực. Khiêm tốn, nhún nhường..
- Ý nghĩa tên Năm: Tên "Năm" nghĩa là "năm mới", tượng trưng cho sự khởi đầu mới, tươi đẹp và may mắn. Tên Năm cũng ẩn chứa ý nghĩa về sự sung túc, đủ đầy và thịnh vượng..
- Ý nghĩa tên Vĩ: Tên "Vĩ" có nghĩa là to lớn, vĩ mô. Chỉ về tính chất quy mô khoáng đạt lớn lao, điều vượt quá suy nghĩ của người thường..
⌘ Đề xuất thêm 3 tên gọi (giới tính Nữ):
- Ý nghĩa tên Miên: Tên "Miên" có nghĩa là đa tài, nhanh trí, ôn hòa, hiền hậu. Trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc..
- Ý nghĩa tên Nguyệt: Tên "Nguyệt" có nghĩa là mặt trăng. Là biểu tượng của sự vĩnh hằng. Con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn..
- Ý nghĩa tên Lĩnh: Tên "Lĩnh" có nghĩa là đỉnh núi, lãnh địa, đất đai. Ngoài ra, tên Lĩnh còn có thể được hiểu theo nghĩa là "linh thiêng, huyền bí". Khi đặt tên Lĩnh cho con, cha mẹ mong muốn con sẽ có một cuộc sống tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, và được che chở bởi các đấng thần linh. Tên Lĩnh có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh và hoàn cảnh sử dụng. Tuy nhiên, nhìn chung, tên Lĩnh thường mang ý nghĩa tốt đẹp, thể hiện sự cao quý, thanh tao, mạnh mẽ, kiên cường..